Trong năm 2017, VNPT sẽ tái cơ cấu lại khối xây lắp, khối công nghiệp. Tái cơ cấu lại Công ty VNPT Technology. VNPT xác định phát triển thiết bị đầu cuối vì quan trọng nhất lợi ích của khách hàng hơn là vì chạy đua thành tích.

Tại Hội nghị triển khai kế hoạch SX kinh doanh 2017, Bộ trưởng Bộ TT&TT Trương Minh Tuấn đánh giá trong thời gian qua VNPT chú trọng đầu tư sâu phát triển nhiều sản phẩm công nghiệp, CNTT như điện thoại di động, modem ADSL, modem WiFi, set top box. Những sản phẩm này phát triển cao dịch vụ của VNPT và giảm sự lệ thuộc vào các sản phẩm công nghệ nước ngoài, đáp ứng mong đợi của lãnh đạo Đảng, Nhà nước trong việc tạo sản phẩm công nghệ cao thương hiệu Việt. Mảng công nghiệp như trên sẽ tiếp tục mang lại lợi nhuận lớn cho VNPT, đưa VNPT trở thành doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghiệp, CNTT .

Hệ thống dây chuyển lắp ráp hiện đại của VNPT Technology - nguồn: ictnews

Tuy nhiên, Bộ trưởng cũng lưu ý, VNPT cần quan tâm đến những điểm yếu trong quá trình tái cơ cấu, khuyến khích CBCNV sáng tạo trong kinh doanh. Tiếp tục triển khai Đề án tái cơ cấu đến năm 2020 Đối với mảng công nghiệp CNTT.

Ông Trần Mạnh Hùng, Chủ tịch Hội đồng thành viên VNPT cũng thẳng thắn nhìn nhận trong thời gian qua mảng sản xuất thiết bị đầu cuối còn một số vấn đề khi đưa vào trong khai thác kinh doanh. Nguyên nhân là do khối công nghiệp xây lắp vẫn hoạt động theo mô hình cũ. nhiều đầu mối chồng chéo, cơ chế tồn tại như ma trận dẫn đến khâu quản lý chất lượng chưa tốt, còn nhiều chỗ có sai sót.

“Trong năm 2017, VNPT sẽ tái cơ cấu lại khối công nghiệp, khối xây lắp. Nhất là Công ty VNPT Technology sẽ phải tái cơ cấu lại. VNPT xác định phát triển thiết bị đầu cuối mà quan trọng nhất là phải vì khách hàng, không phải vì thành tích. Mọi dịch vụ của VNPT phải lấy khách hàng là trung tâm”, ông Hùng nhấn mạnh.

Trong năm 2016, VNPT đã sản xuất và cung cấp ra thị trường 2,4 triệu thiết bị đầu cuối. Tất cả các thiết bị này đều do VNPT tự thiết kế và sản xuất, trong đó VNPT đã sản xuất và cung cấp ra thị trường 91.000 km cáp quang. Các sản phẩm công nghiệp của VNPT cũng đã được giới thiệu, hiện đang bán tại 6 nước trong khu vực châu Á và Mỹ La tinh. Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp của VNPT đưa ra thị trường là 8.400 tỷ đồng.

Sản phẩm set-top-box của VNPT Technology được đánh giá cao - nguồn: ictnews

Việc tự nghiên cứu và sản xuất 100% thiết bị đầu cuối phục vụ trên mạng lưới đã giúp VNPT hoàn toàn làm chủ công nghệ, linh hoạt đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng mà còn có thể kiểm soát được an ninh thông tin không lo thiết bị đầu cuối bị tin tặc nước ngoài.

Năm 2017, VNPT dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư tại thị trường một số nước châu Á, châu Âu theo hướng không chỉ là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống mà sẽ kết hợp với cung cấp các sản phẩm công nghệ, công nghiệp và dịch vụ CNTT.

Trong năm 2016, VNPT đã ký thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực viễn thông – CNTT giai đoạn 2016 – 2020 với UBND 51 tỉnh, thành phố và nhiều bộ, ngành doanh nghiệp. Bộ giải pháp Chính quyền điện tử kết nối liên thông 4 cấp từ xã phường tới trung ương của VNPT đã hiện diện tại 61 tỉnh, thành phố. Nhiều giải pháp CNTT khác của VNPT cũng được thị trường đón nhận như VNPT-HIS được ứng dụng tại 51,3% số cơ sở y tế, giải pháp VNEdu được ứng dụng tại 25% số trường học trên toàn quốc. Cũng trong năm 2016, VNPT đã xây dựng giải pháp thành phố thông minh như một nền tảng liên kết tích hợp dữ liệu phục vụ người dân và doanh nghiệp, chính quyền.

Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:

Đăng ký trực tuyến ngay: 

Tổng đài bán hàng của VNPT trên toàn quốc: 18001166 (miễn phí mọi mạng)

Liên hệ hotline 24/7, Viber/ Zalo: 0886.00.11.66

Hoặc liên hệ các điểm giao dịch của Trung tâm Kinh doanh VNPT TPHCM: xem tại đây 

Bước 1. Lắp đặt thiết bị (xem hình 1)

  • Lắp đường dây ADSL vào modem
  • Nếu có dùng chung với máy điện thoại thì lắp điện thoại qua Filter hoặc Splitter
  • Nếu dùng cáp mạng trực tiếp thì nối modem từ cổng mạng RJ45 vào card mạng của máy tính (xem hình 2) các máy vi tính: Máy tính 1, Máy tính 2, Máy tính 3, Máy tính 4 dùng cáp mạng RJ45 trực tiếp.
  • Nếu dùng qua sóng Wireless thì các Wireless Station (Wireless Client) phải lắp card Wireless (xem hình 2) các máy tính dùng sóng wireless: Desktop và Laptop.

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 1

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 2

Bước 2. Kiểm tra tín hiệu đèn đồng bộ và đèn WLAN

Đây là bước quan trọng để xác định xem việc lắp đặt có đúng kỹ thuật hay chưa và kiểm tra xem modem đã đồng bộ hay chưa? Nếu lắp đặt sai kỹ thuật hoặc đường dây ADSL bị hư hỏng thì modem không đồng bộ và chúng ta sẽ không sử dụng được dịch vụ.

Biểu hiện nhận biết modem đã đồng bộ hay chưa rất đơn giản bằng cách chúng ta quan sát đèn led trên modem. Đa số các nhà sản xuất ký hiệu đèn đồng bộ modem bằng các thuật ngữ sau:

  • Đèn Link
  • Đèn ADSL
  • Đèn DSL
  • Đèn XDSL
  • Đèn WAN
  • Đèn Line
  • Đèn @

Nếu đèn tín hiệu đồng bộ sáng xanh và không nhấp nháy tức modem đã đồng bộ, ngược lại nếu đèn tín hiệu đồng bộ tắt hoặc nhấp nháy tức modem chưa đồng bộ, chúng ta kiểm tra lại việc đấu nối thiết bị hoặc gọi 800126 kiểm tra đường dây.

Sau khi modem ADSL đã đồng bộ chúng ta tiến hành kiểm tra tín hiệu WLAN tức là đèn tín hiệu sóng wireless báo hiệu modem wireless (AccessPoint) và Wireless Station đã "hiểu" nhau. Tuy nhiên, có nhiều lý do khiến AccessPoint và Wireless Station chưa bắt tay với nhau được, chúng ta có thể bỏ qua bước này và kiểm tra lại khi cài đặt AccessPoint.

Các nguyên nhân khiến AccessPoint và Wireless Station không bắt tay được:

  • Do không khớp wireless security (mã bảo mật)
  • Do khoảng cách từ Wireless Station đến AccessPoint quá xa, bị che chắn, cách tầng...
  • Do chọn tần số sai
  • Do bị vô hiệu hóa trong AccessPoint ...

Bước 3. Gán IP cho máy tính

Thông thường để cài đặt modem wireless (AccessPoint) lần đầu tiên chúng ta nên dùng một máy tính và nối trực tiếp từ cổng RJ45 của modem vào card mạng máy tính để cấu hình cho modem. Sau khi cấu hình kết nối Internet và cấu hình Wireless cho AccessPoint trong modem xong thì các máy tính Wireless Station mới dùng được Internet qua sóng wireless của AccessPoint.

Gán IP động

Đối với các hệ điều hành Microsoft Windows mặc định thì sau khi cài đặt xong hệ điều hành, Network Adapter đều gán IP động. Có nghĩa là chúng ta không cần phải thực hiện thao tác gán IP cho máy tính mà cũng có thể đăng nhập vào cấu hình modem được ngay. Tuy nhiên, đển kiểm tra xem Network Adapter đã chọn gán IP động hay chưa chúng ta làm theo các bước sau:

  • Chọn Start -> Settings -> Control Panel -> Network Connections
  • Nhấp chuột phải (right click) vào biểu tượng Local Area Network chọn Properties
  • Tại tab General chọn dòng Internet Protocol (TCP/IP) chọn Properties
  • Gán IP động, chọn Obtain an IP address automatically (xem hình 3)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 3

Bước 4. Đăng nhập cấu hình modem

Để cài đặt modem ADSL việc đầu tiên là chúng ta phải gán IP của máy tính cho cùng lớp mạng với địa chỉ IP của modem sau đó chúng ta đăng nhập vào modem để cấu hình modem.

Các loại modem ADSL đều có 3 thông số chính để chúng ta đăng nhập vào đó là:

  • Địa chỉ IP modem (thông thường là: 192.168.1.1)
  • Username đăng nhập modem (thông thường là: admin hoặc Admin hoặc root)
  • Password đăng nhập modem (thông thường là admin hoặc Admin hoặc root hoặc password)

Ví dụ: đối với modem ADSL Wireless Linksys 354G để đăng nhập vào modem chúng ta mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.

Username chúng ta nhập: admin

Password là: admin (xem hình 4)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 4

Bước 5. Cài đặt modem để kết nối Internet

Để cài đặt modem chúng ta tiến hành thực hiện các bước sau:

  • Đối với MegaVNN ở thành phố Hồ Chí Minh thì thông số VPI=8, VCI=35
  • Encapsulation là: PPPoE LLC hoặc PPPoA LLC
  • Chọn Routing hoặc PPP
  • Nhập username và password truy cập Internet (username và password truy cập Internet được cấp bởi Công ty Điện Thoại khi chúng ta đăng ký đường truyền ADSL)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 5

Bước 6. Cấu hình các thông số wireless cho AccessPoint và lưu cấu hình modem

A. Cấu hình Wireless cơ bản bao gồm các thông số:

  • Thông thường mặc định thì các AccessPoint tắt chức năng Wireless, chúng ta phải chọn bật "Enable" chức năng Wireless lên
  • Chọn theo 2 chuẩn 802.11b hoặc 802.11g hoặc cả hai chuẩn "Mixed" (tốt nhất là chọn Mixed)
  • Đặt tên cho AccessPoint
  • Chọn tần số (thường là 2.4Ghz)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 6

B. Cấu hình Wireless Security bảo mật wireless chống truy cập trộm

Bảo mật Wirelss có 3 mức:

  • Mức thấp nhất: không bảo mật (Security=none hoặc Disable)
  • Mức trung bình: mã hóa theo giao thức WEP
  • Mức cao nhất: mã hóa theo giao thức WPA

Trong phạm vi bài viết chúng tôi chỉ giới thiệu về mã hóa theo giao thức WEP. Để bảo mật theo giao thức WEP trước tiên chúng ta phải định nghĩa "khóa bảo mật" hay còn gọi là WEP Encryption Key trong AccessPoint, sau đó nhập "khóa bảo mật" này vào trong Wireless Station để AccessPoint và Wireless Station "bắt tay" với nhau.

Khóa bảo mật theo kiểu WEP có độ dài tùy theo chúng ta chọn 64 bit hoặc 128 bit.

  • Nếu chọn 64 bit thì chuỗi khóa bảo mật có độ dài 10 ký tự Hexa Decimal
  • Nếu chọn 128 bit thì chuỗi khóa bảo mật có độ dài 26 ký tự Hexa Decimal
  • Các ký tự Hexa Decimal gồm: a, b, c, d, e, f và 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
  • Ví dụ: khi chọn 128 bit thì chúng ta có thể định nghĩa 1 khóa có độ dài 26 ký tự Hexa Decimal như sau: 0123456789abcdef0a1b2c3d4e

Lưu ý: Để chống truy cập trộm trong vùng bán kính phủ sóng wireless chúng ta nên đặt bảo mật cho AccessPoint.

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 7

Bước 7. Cấu hình để các Wireless Station bắt tay được với AccessPoint

Sau khi định nghĩa khóa bảo mật công việc còn lại là chúng ta phải khai báo khóa đó vào trong Wireless Adapter của Wireless Station để khi xác thực thì AccessPoint và Wireless Station mới làm việc được với nhau, có nghĩa là chúng ta phải nhập đúng khóa bảo mật vào Wireless Station thì mới truy cập được Internet qua vùng phủ sóng wireless của AccessPoint.

Để nhập khóa bảo mật vào Wireless Station chúng ta làm như sau:

  • Chọn Start -> Settings -> Control Panel -> Network Connections
  • Nhấp chuột phải (right click) vào biểu tượng Wireless Network Connection chọn Properties (xem hình 8)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 8

  • Tại tab Wireless Networks chọn vào tên của AccessPoint sau đó chọn Properties (xem hình 9)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 9

  • Tại tab Association chọn Encrytion là WEP
  • Sau đó nhập khóa bảo mật vào, chọn OK (xem hình 10)

Những nguyên tắc chung khi cài đặt modem ADSL Wireless

Hình 10

 

Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:

Đăng ký trực tuyến ngay: 

Tổng đài bán hàng của VNPT trên toàn quốc: 18001166 (miễn phí mọi mạng)

Liên hệ hotline 24/7, Viber/ Zalo: 0886.00.11.66

Hoặc liên hệ các điểm giao dịch của Trung tâm Kinh doanh VNPT TPHCM: xem tại đây 

 

  

Internet  VNPT cáp quang giá rẻ cho cá nhân/Gia đình: TẠI ĐÂY 

Khuyến mãi đăng ký truyền hình kỹ thuật số MYTV: TẠI ĐÂY

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Thông số mặc định (IP/UserName/Password) các loại modem ADSL - MegaVNN

Modem IP Username Password
Allied Telesyn - Texas 192.168.1.1 admin admin
Allied Telesyn – AR236E 192.168.1.1 manager friend
Asus – 6000EV 192.168.1.1 adsl adsl1234
Aztech – 305EU 10.0.0.2 admin bỏ trống
Billion 5100W / 7500G 192.168.1.254 admin admin
CNET 10.0.0.2 admin epicrouter
CNET ADSL2+ 701U 192.168.1.1 root root
CNET ADSL 2+ 804 192.168.1.1 Admin Admin
Compex 192.168.1.1 admin password
Conexant 10.0.0.2 admin epicrouter/conexant
Convert 10.0.0.2 admin conexant
Dare Globle – DB108 192.168.1.1 admin password
Dare Link 136E 192.168.1.1 admin admin
D-link – DSL300 192.168.0.1 không có không có
D-link – DSL300G 10.1.1.1 không có không có
D-link – DSL302G 10.1.1.1 admin admin
D-link – DSL500T 192.168.1.1 admin admin
D-link – DSL504T 192.168.1.1 admin admin
D-link – DSL510T 192.168.1.1 admin admin
D-link – DSL520T 192.168.1.1 admin admin
DrayTek – Vigo2500/2600 192.168.1.1 admin không có
DynaLink – RTA100 192.168.1.1 root root
DynaLink – RTA100+/ 300 192.168.1.1 admin admin
EasyLink 10.0.0.2 admin không có
Ecom 192.168.1.1 root root
Ecom 802EV ADSL 2+ 192.168.1.1 admin password
GVC 10.0.0.2 admin epicrouter/conexant
Huawei – MT800/880 192.168.1.1 admin admin
Justec 10.0.0.2 admin epicrouter
LinkPro – MTC150 192.168.8.1 admin không có
LinkPro ADSL2+ 110/410A 192.168.16.1 admin admin
LinkSys – 300 / WAG54G 192.168.1.1 admin admin
Kasda – KD318RI 192.168.1.1 admin adslroot
Mercury 192.168.10.1 user không có
Motorola 192.168.1.1 user1 root
Mega Zoom – V 410 192.168.1.1 admin admin
Mega Zoom – V 400 192.168.1.1 root Admin
Mega Zoom – wireless 192.168.1.1 Admin Admin
Micronet – 2+SP3361 192.168.1.1 admin trendchip
Micornet 10.0.0.2 admin epicrouter
Netcomm – NB1300 192.168.1.1 admin password
Netcomm – NB3 192.168.1.1 root root
Netgear – DM602 / DG834 192.168.0.1 admin password
Ovislink ARM104 192.168.1.254 admin ovislink
Ovislink 192.168.1.1 admin ovislink
Planet 10.0.0.2 admin epicrouter
Planet ADE3000/4000/4400 192.168.1.254 admin admin
Planet ADE4401 Wireless 192.168.1.254 admin admin
Postef 8820R 192.168.1.1 postef postef
Postef 8820U 192.168.1.1 admin admin
ProLink – Hurricane 10.0.0.2 admin password
ProLink – 9200 / 9300 192.168.1.1 admin password
Prologic – Hurricane 9000 10.0.0.2 admin password
Propotec 10.0.0.2 admin epicrouter
PTI – 825 / 8505 QSG 192.168.1.1 Admin Admin
PTI – 8411G (wireless) 192.168.1.1 admin admin
Safe Com 10.0.0.2 admin epicrouter
Sagem TM1201 192.168.1.1 admin admin
Siemens –  SE560dsl 192.168.1.1 admin Admin
Shiro 805EU 192.168.1.1 admin admin
Skymaster 10.0.0.2 admin epicrouter
SMC 192.168.1.1 admin barricade
SMC – 7901BRA 192.168.2.1 admin smcadmin
SpeedTouch 500 /530 10.0.0.138 không có không có
SpeedTouch 516 / 536 192.168.1.254 Administrator bỏ trống
SpeedTouch 510 / 530 V6 192.168.1.254 Administrator bỏ trống
SpeedTream 4200 / 5200 192.168.254.254 admin user
Tamio – 600 192.168.1.1 Admin Admin
TCL Sart2 4115 192.168.1.1 Admin Admin
TP-Link – TD 8810 / 8840 192.168.1.1 admin admin
Venr 192.168.1.1 Admin Admin
WebExel 10.0.0.2 admin epicrouter
Westeel – 327 (wireless) 192.168.1.1 admin Password
Zoom – X3 / X4 / X5 / X6 10.0.0.2 admin zoomadsl
Zoom – voIP 10.0.0.2 admin zoomvoip
Zyxel 192.168.1.1 root root
Zyxel 192.168.1.1 admin / root 1234
3 Com 172.26.0.1 Administrator

admin

Modem ADSL Huawei MT880 có hai phiên bản và cách cấu hình cho từng loại cũng khác nhau.

Phiên bản thứ nhất: Huawei MT880 Version: V100R002B025 cách cấu hình modem là chọn vào "cây bút chì" trong giao diện Wan Settings của modem. Đối với loại modem này thì mặc định của nhà sản xuất không kích hoạt DHCP Server nên lần đầu tiên bạn phải gán IP tĩnh cho máy tính thì mới vào cấu hình modem được.

Phiên bản thứ hai: Huawei MT880 Version: V100R002B020 cách cấu hình modem là chọn vào "VPC-1" trong giao diện Wan Settings của modem. Đối với loại modem này thì mặc định của nhà sản xuất có kích hoạt DHCP Server nên bạn chỉ cần gán IP động cho máy tính là có thể vào cấu hình cho modem.

Phần1. Cài đặt modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất

1.1. Lắp đặt thiết bị (xem hình 1)

  • Lắp đường dây ADSL vào modem
  • Nếu có dùng chung với máy điện thoại thì lắp điện thoại qua Filter hoặc Splitter
  • Nối modem từ cổng mạng RJ45 vào card mạng của máy tính
  • Nếu có nhiều máy tính dùng chung 1 đường dây ADSL thì các máy tính phải nối vào Hub/Switch

Lưu ý:

  • Khi lắp đặt đường dây ADSL nếu có dùng chung máy điện thoại thì các máy điện thoại phải mắc qua Filter hoặc Splitter. Không mắc điện thoại song song mà không lắp Filter hoặc Splitter (nếu mắc máy điện thoại song song không qua Filter hoặc Splitter sẽ gây nhiễu làm mất đồng bộ hoặc đồng bộ không ổn định) .
  • Không lắp chống sét thoại trước khi mắc vào modem ADSL (nếu có mắc chống sét thoại trước modem ADSL sẽ xãy ra tình trạng không đồng bộ hoặc đồng bộ không ổn định). Nếu muốn lắp chống sét cho đường dây ADSL chúng ta phải trang bị thiết bị chống sét chuyên dụng cho đường dây ASDL.

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 1

Cài đặt modem Huawei MT880

1.2. Kiểm tra tín hiệu đèn trên modem

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 2

Sau khi lắp đặt thiết bị xong chúng ta quan sát đèn Link ASDL của modem (xem hình 2) nếu sáng xanh (không nhấp nháy) tức là modem đã đồng bộ. Ngược lại nếu đèn Link ADSL tắt hoặc nhấp nháy tức là modem chưa đồng bộ, chúng ta kiểm tra lại sơ đồ đấu nối. Sau khi modem đồng bộ chúng ta tiến hành cài đặt modem với các bước tiếp theo.

1.3. Gán IP tĩnh cho máy tính

Đối với Modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất thì mặc định của nhà sản xuất thì Modem không kích hoạt bật DHCP Server nên để đăng nhập cấu hình modem chúng ta phải gán IP tĩnh cho máy tính. Để gán IP tĩnh cho máy tính chúng ta làm theo các bước sau:

A. Đối với máy tính dùng hệ điều hành Windows 2000 hoặc Windows XP

  • Chọn Start à Settings à Control Panel à Network Connections
  • Nhấp chuột phải (right click) vào biểu tượng Local Area Network chọn Properties
  • Tại tab General chọn dòng Internet Protocol (TCP/IP) chọn Properties
  • Gán IP tĩnh, chọn vào Use the following IP address và nhập địa chỉ IP (xem hình 3)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 3

B. Đối với máy tính dùng hệ điều hành Windows Vista

  • Chọn Start à Settings à Control Panel à Network and Sharing Center
  • Nhấp chuột vào View Status của Network Adapter
  • Tại tab General chọn Properties
  • Tại tab Networking chọn dòng Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) chọn Properties
  • Gán IP tĩnh, chọn vào Use the following IP address và nhập địa chỉ IP (xem hình 4)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 4

Lưu ý:

  • Địa chỉ IP của máy tính phải cùng địa chỉ mạng của modem ADSL trong trường hợp này địa chỉ IP của modem là: 192.168.1.1 thì địa chỉ IP của máy tính chúng ta có thể gàn từ: 192.168.1.2 đến 192.168.1.254.
  • Default gateway là địa chỉ IP của modem trong trường hợp này là: 192.168.1.1
  • DNS Server : 203.162.4.190 và 203.162.4.191

1.4. Đăng nhập cấu hình modem

Để cài đặt modem ADSL việc đầu tiên là chúng ta phải gán IP của máy tính cho cùng lớp mạng với địa chỉ IP của modem sau đó chúng ta đăng nhập vào modem để cấu hình modem.

Đối với modem Huawei MT880 để đăng nhập vào modem chúng ta mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.

Username chúng ta nhập: admin

Password là: admin (xem hình 5)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 5

1.5. Cài đặt kết nối Internet trong modem

Sau khi đăng nhập modem thì việc kế tiếp là cài đặt kết nối Internet cho modem. Để cài đặt kết nối Internet cho modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất chúng ta làm theo các bước sau:

  • Chọn Basic của menu bên trái sau đó chọn vảo WAN Setting
  • Quan sát dòng thứ 2 nơi có VPI/VCI là 8/35 chúng ta nhấp chuột vào "cây bút chì" để hiệu chỉnh kết nối (xem hình 6)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 6

Sau khi vào hiệu chỉnh kết nối sẽ xuất hiện màn hình WAN Setting chúng ta phải nhập vào các thông số sau:

  • Operation mode: chọn Enable
  • VPI=8, VCI=35
  • Mode: chọn PPPoE
  • Encapsulation: chọn LLC
  • Default Route: chọn Enable
  • Service name: là tên của ISP chúng ta có thể nhập tùy ý, ví dụ: "MegaVNN"
  • Username: chúng ta phải nhập chính xác username mà mình được cấp bởi Công ty Điện Thoại, đây là username truy cập Internet, tương ứng với đường dây ADSL mà ta đã đăng ký.
  • Password: nhập password kèm theo username truy cập Internet
  • Chọn vào nút Submit
  • Chọn vào nút Save All để lưu cấu hình của modem (xem hình 7)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 7

1.6. Kiểm tra kết nối Internet

Sau khi cài đặt xong modem chúng ta kiểm tra xem modem đã kết nối Internet hay chưa, đây là bước quan trọng để xác định rõ quá trình chúng ta cài đặt có đúng hay sai. Nếu chúng ta cài đặt đúng thì modem sẽ kết nối Internet và ngược lại nếu modem không kết nối Internet thì có thể quá trình cài đặt bị sai sót, chúng ta phải kiểm tra lại các bước cài đặt kết nối trước đó cho đến khi nào modem kết nối thì chúng ta mới sử dụng được dịch vụ.

Để kiểm tra kết nối Internet modem Huawei MT880 chúng ta làm theo các bước sau:

  • Chọn Status của menu bên trái sau đó chọn vảo Service Information
  • Quan sát dòng thứ 2 nơi có VPI/VCI là 8/35 của WAN Interface nếu thấy có địa chỉ WAN IP tức là modem đã kết nối Internet. Ngược lại nếu không thấy WAN IP tức là modem chưa kết nối Internet (xem hình 8)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 8

Lưu ý: đối với modem Huawei MT880 để kiểm tra kết nối Internet ngoài việc xem thông số WAN IP chúng ta còn có thể quan sát đèn Link ADSL của modem để nhận biết modem đã kết nối Internet hay chưa:

  • Nếu đèn Link ADSL sáng xanh tức modem chỉ đồng bộ mà chưa kết nối Internet
  • Nếu đèn Link ADSL sáng cam tức modem đồng bộ và đã kết nối Internet

Phần 2. Cài đặt modem Huawei MT880 phiên bản thứ hai

Đối với modem Huawei MT880 thì hai phiên bản modem về hình thức trông giống nhau chỉ khác nhau ở chỗ trong giao diện cấu hình WAN Setting. Đối với phiên bản thứ nhật thì chúng ta cài đặt kết nối là hiệu chỉnh bằng cách nhấp vào "cây bút chì" còn đối với phiên bản thứ hai thì chúng ta chọn vào "PVC-1" trong WAN Setting.

Các thao tác lắp đặt và quan sát đèn tín hiệu đồng bộ cũng giống nhau tuy nhiên đối với modem Huawei MT880 phiên bản thứ hai thì mặc định có kích hoạt DHCP Server nên chúng ta không cần gán IP tĩnh cho máy tính, chỉ cần gán IP động là có thể đăng nhập vào cấu hình modem.

2.1. Gán IP cho máy tính (đối với loại modem này mặc nhiên có kích hoạt DHCP Server nên bạn có thể gán IP động)

Đối với các hệ điều hành Microsoft Windows mặc định thì sau khi cài đặt xong hệ điều hành, Network Adapter đều gán IP động. Có nghĩa là chúng ta không cần phải thực hiện thao tác gán IP cho máy tính mà cũng có thể đăng nhập vào cấu hình modem được ngay. Tuy nhiên, đển kiểm tra xem Network Adapter đã chọn gán IP động hay chưa chúng ta làm theo các bước sau:

  • Chọn Start à Settings à Control Panel à Network Connections
  • Nhấp chuột phải (right click) vào biểu tượng Local Area Network chọn Properties
  • Tại tab General chọn dòng Internet Protocol (TCP/IP) chọn Properties
  • Gán IP động, chọn Obtain an IP address automatically (xem hình 9)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 9

2.2. Đăng nhập cấu hình modem

Mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.

Username là: admin

Password là: admin (xem hình 10)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 10

2.3. Cài đặt kết nối Internet cho modem

Để cài đặt modem chúng ta tiến hành thực hiện các bước sau:

  • Chọn Basic của menu bên trái sau đó chọn vảo WAN Setting
  • Chọn PVC 1
  • VPI=8, VCI=35
  • Active: chọn Yes
  • Mode: chọn Routing
  • Encapsulation: chọn PPPoE
  • Multiplex: chọn LLC
  • Service name: nhập tên ISP tùy ý, ví dụ: MegaVNN
  • Username: nhập username truy cập mà chúng ta đăng ký với Công ty Điện Thoại
  • Password: nhập password truy cập
  • Chọn vào nút Submit (xem hình 11)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 11

2.4. Lưu cấu hình modem

  • Chọn Tools của menu bên trái sau đó chọn vào Reboot
  • Chọn Current Settings
  • Nhấp vào nút Restart (xem hình 12)

Cài đặt modem Huawei MT880

Hình 12

2.5. Kiểm tra kết nối Internet (xem hình 8)

 

Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:

Đăng ký trực tuyến ngay: nut dang ky

Tổng đài bán hàng VNPT miễn phí toàn quốc: 18001166

Liên hệ hotline 24/7 Viber/Zalo: 0886.00.11.66

Hoặc đến các điểm giao dịch VNPT TPHCM: xem các điểm giao dịch tại đây rightright

 

Hotline đăng ký dịch vụ 24/7
Chat/ Call Whatsapp: 0886.00.11.66  Chat/ Call Zalo: 0886.00.11.66  Chat/ Call Viber: 0886.00.11.66  Chat/ Call Skype

0886.00.11.66

Chat/ Call: 0886.116.116  Chat/ Call: 0886.116.116  Chat/ Call Viber: 0886.116.116  Chat/ Call Skype

0916.31.0606

  Chat/ Call: 0886.116.116  Chat/ Call: 0886.116.116  Chat/ Call Viber: 0886.116.116  Chat/ Call Skype

    028.38.686.686

  ----------------------------- 

Tổng đài Hỗ Trợ Kỹ Thuật
CSKH - Cước: 18001166

 

Tham gia mạng xã hội VNPT

 pinterest-logo   youtube-logo   Facebook-logo   LinkedIn-logo   Twitter-logo  

Chương trình khuyến mãi

Gói Cước Home Đỉnh 100 Mbps Của VNPT - Đỉnh Cao Tốc Độ Trọn Bộ Giá Rẻ

  danh sach so vinaphone 088, kho so 088, kho số vinaphone 088, thue bao vinaphone 088, cho so vinaphone 088

 

  1. Xem nhiều
  2. Bài mới
  3. Tags
054004
Hôm nay
Tháng này
Tất cả
54004
54004
54004