Trong năm 2017, VNPT sẽ tái cơ cấu lại khối xây lắp, khối công nghiệp. Tái cơ cấu lại Công ty VNPT Technology. VNPT xác định phát triển thiết bị đầu cuối vì quan trọng nhất lợi ích của khách hàng hơn là vì chạy đua thành tích.
Tại Hội nghị triển khai kế hoạch SX kinh doanh 2017, Bộ trưởng Bộ TT&TT Trương Minh Tuấn đánh giá trong thời gian qua VNPT chú trọng đầu tư sâu phát triển nhiều sản phẩm công nghiệp, CNTT như điện thoại di động, modem ADSL, modem WiFi, set top box. Những sản phẩm này phát triển cao dịch vụ của VNPT và giảm sự lệ thuộc vào các sản phẩm công nghệ nước ngoài, đáp ứng mong đợi của lãnh đạo Đảng, Nhà nước trong việc tạo sản phẩm công nghệ cao thương hiệu Việt. Mảng công nghiệp như trên sẽ tiếp tục mang lại lợi nhuận lớn cho VNPT, đưa VNPT trở thành doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghiệp, CNTT .

Hệ thống dây chuyển lắp ráp hiện đại của VNPT Technology - nguồn: ictnews
Tuy nhiên, Bộ trưởng cũng lưu ý, VNPT cần quan tâm đến những điểm yếu trong quá trình tái cơ cấu, khuyến khích CBCNV sáng tạo trong kinh doanh. Tiếp tục triển khai Đề án tái cơ cấu đến năm 2020 Đối với mảng công nghiệp CNTT.
Ông Trần Mạnh Hùng, Chủ tịch Hội đồng thành viên VNPT cũng thẳng thắn nhìn nhận trong thời gian qua mảng sản xuất thiết bị đầu cuối còn một số vấn đề khi đưa vào trong khai thác kinh doanh. Nguyên nhân là do khối công nghiệp xây lắp vẫn hoạt động theo mô hình cũ. nhiều đầu mối chồng chéo, cơ chế tồn tại như ma trận dẫn đến khâu quản lý chất lượng chưa tốt, còn nhiều chỗ có sai sót.
“Trong năm 2017, VNPT sẽ tái cơ cấu lại khối công nghiệp, khối xây lắp. Nhất là Công ty VNPT Technology sẽ phải tái cơ cấu lại. VNPT xác định phát triển thiết bị đầu cuối mà quan trọng nhất là phải vì khách hàng, không phải vì thành tích. Mọi dịch vụ của VNPT phải lấy khách hàng là trung tâm”, ông Hùng nhấn mạnh.
Trong năm 2016, VNPT đã sản xuất và cung cấp ra thị trường 2,4 triệu thiết bị đầu cuối. Tất cả các thiết bị này đều do VNPT tự thiết kế và sản xuất, trong đó VNPT đã sản xuất và cung cấp ra thị trường 91.000 km cáp quang. Các sản phẩm công nghiệp của VNPT cũng đã được giới thiệu, hiện đang bán tại 6 nước trong khu vực châu Á và Mỹ La tinh. Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp của VNPT đưa ra thị trường là 8.400 tỷ đồng.

Sản phẩm set-top-box của VNPT Technology được đánh giá cao - nguồn: ictnews
Việc tự nghiên cứu và sản xuất 100% thiết bị đầu cuối phục vụ trên mạng lưới đã giúp VNPT hoàn toàn làm chủ công nghệ, linh hoạt đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng mà còn có thể kiểm soát được an ninh thông tin không lo thiết bị đầu cuối bị tin tặc nước ngoài.
Năm 2017, VNPT dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư tại thị trường một số nước châu Á, châu Âu theo hướng không chỉ là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống mà sẽ kết hợp với cung cấp các sản phẩm công nghệ, công nghiệp và dịch vụ CNTT.
Trong năm 2016, VNPT đã ký thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực viễn thông – CNTT giai đoạn 2016 – 2020 với UBND 51 tỉnh, thành phố và nhiều bộ, ngành doanh nghiệp. Bộ giải pháp Chính quyền điện tử kết nối liên thông 4 cấp từ xã phường tới trung ương của VNPT đã hiện diện tại 61 tỉnh, thành phố. Nhiều giải pháp CNTT khác của VNPT cũng được thị trường đón nhận như VNPT-HIS được ứng dụng tại 51,3% số cơ sở y tế, giải pháp VNEdu được ứng dụng tại 25% số trường học trên toàn quốc. Cũng trong năm 2016, VNPT đã xây dựng giải pháp thành phố thông minh như một nền tảng liên kết tích hợp dữ liệu phục vụ người dân và doanh nghiệp, chính quyền.
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:
Tổng đài bán hàng của VNPT trên toàn quốc: 18001166 (miễn phí mọi mạng)
Liên hệ hotline 24/7, Viber/ Zalo: 0886.00.11.66
Hoặc liên hệ các điểm giao dịch của Trung tâm Kinh doanh VNPT TPHCM: xem tại đây ![]()
Bước 1. Lắp đặt thiết bị (xem hình 1)

Hình 1

Hình 2
Bước 2. Kiểm tra tín hiệu đèn đồng bộ và đèn WLAN
Đây là bước quan trọng để xác định xem việc lắp đặt có đúng kỹ thuật hay chưa và kiểm tra xem modem đã đồng bộ hay chưa? Nếu lắp đặt sai kỹ thuật hoặc đường dây ADSL bị hư hỏng thì modem không đồng bộ và chúng ta sẽ không sử dụng được dịch vụ.
Biểu hiện nhận biết modem đã đồng bộ hay chưa rất đơn giản bằng cách chúng ta quan sát đèn led trên modem. Đa số các nhà sản xuất ký hiệu đèn đồng bộ modem bằng các thuật ngữ sau:
Nếu đèn tín hiệu đồng bộ sáng xanh và không nhấp nháy tức modem đã đồng bộ, ngược lại nếu đèn tín hiệu đồng bộ tắt hoặc nhấp nháy tức modem chưa đồng bộ, chúng ta kiểm tra lại việc đấu nối thiết bị hoặc gọi 800126 kiểm tra đường dây.
Sau khi modem ADSL đã đồng bộ chúng ta tiến hành kiểm tra tín hiệu WLAN tức là đèn tín hiệu sóng wireless báo hiệu modem wireless (AccessPoint) và Wireless Station đã "hiểu" nhau. Tuy nhiên, có nhiều lý do khiến AccessPoint và Wireless Station chưa bắt tay với nhau được, chúng ta có thể bỏ qua bước này và kiểm tra lại khi cài đặt AccessPoint.
Các nguyên nhân khiến AccessPoint và Wireless Station không bắt tay được:
Bước 3. Gán IP cho máy tính
Thông thường để cài đặt modem wireless (AccessPoint) lần đầu tiên chúng ta nên dùng một máy tính và nối trực tiếp từ cổng RJ45 của modem vào card mạng máy tính để cấu hình cho modem. Sau khi cấu hình kết nối Internet và cấu hình Wireless cho AccessPoint trong modem xong thì các máy tính Wireless Station mới dùng được Internet qua sóng wireless của AccessPoint.
Gán IP động
Đối với các hệ điều hành Microsoft Windows mặc định thì sau khi cài đặt xong hệ điều hành, Network Adapter đều gán IP động. Có nghĩa là chúng ta không cần phải thực hiện thao tác gán IP cho máy tính mà cũng có thể đăng nhập vào cấu hình modem được ngay. Tuy nhiên, đển kiểm tra xem Network Adapter đã chọn gán IP động hay chưa chúng ta làm theo các bước sau:

Hình 3
Bước 4. Đăng nhập cấu hình modem
Để cài đặt modem ADSL việc đầu tiên là chúng ta phải gán IP của máy tính cho cùng lớp mạng với địa chỉ IP của modem sau đó chúng ta đăng nhập vào modem để cấu hình modem.
Các loại modem ADSL đều có 3 thông số chính để chúng ta đăng nhập vào đó là:
Ví dụ: đối với modem ADSL Wireless Linksys 354G để đăng nhập vào modem chúng ta mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.
Username chúng ta nhập: admin
Password là: admin (xem hình 4)

Hình 4
Bước 5. Cài đặt modem để kết nối Internet
Để cài đặt modem chúng ta tiến hành thực hiện các bước sau:

Hình 5
Bước 6. Cấu hình các thông số wireless cho AccessPoint và lưu cấu hình modem
A. Cấu hình Wireless cơ bản bao gồm các thông số:

Hình 6
B. Cấu hình Wireless Security bảo mật wireless chống truy cập trộm
Bảo mật Wirelss có 3 mức:
Trong phạm vi bài viết chúng tôi chỉ giới thiệu về mã hóa theo giao thức WEP. Để bảo mật theo giao thức WEP trước tiên chúng ta phải định nghĩa "khóa bảo mật" hay còn gọi là WEP Encryption Key trong AccessPoint, sau đó nhập "khóa bảo mật" này vào trong Wireless Station để AccessPoint và Wireless Station "bắt tay" với nhau.
Khóa bảo mật theo kiểu WEP có độ dài tùy theo chúng ta chọn 64 bit hoặc 128 bit.
Lưu ý: Để chống truy cập trộm trong vùng bán kính phủ sóng wireless chúng ta nên đặt bảo mật cho AccessPoint.

Hình 7
Bước 7. Cấu hình để các Wireless Station bắt tay được với AccessPoint
Sau khi định nghĩa khóa bảo mật công việc còn lại là chúng ta phải khai báo khóa đó vào trong Wireless Adapter của Wireless Station để khi xác thực thì AccessPoint và Wireless Station mới làm việc được với nhau, có nghĩa là chúng ta phải nhập đúng khóa bảo mật vào Wireless Station thì mới truy cập được Internet qua vùng phủ sóng wireless của AccessPoint.
Để nhập khóa bảo mật vào Wireless Station chúng ta làm như sau:

Hình 8

Hình 9

Hình 10
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:
Tổng đài bán hàng của VNPT trên toàn quốc: 18001166 (miễn phí mọi mạng)
Liên hệ hotline 24/7, Viber/ Zalo: 0886.00.11.66
Hoặc liên hệ các điểm giao dịch của Trung tâm Kinh doanh VNPT TPHCM: xem tại đây ![]()
Internet VNPT cáp quang giá rẻ cho cá nhân/Gia đình: TẠI ĐÂY
Khuyến mãi đăng ký truyền hình kỹ thuật số MYTV: TẠI ĐÂY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thông số mặc định (IP/UserName/Password) các loại modem ADSL - MegaVNN
| Modem | IP | Username | Password |
| Allied Telesyn - Texas | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Allied Telesyn – AR236E | 192.168.1.1 | manager | friend |
| Asus – 6000EV | 192.168.1.1 | adsl | adsl1234 |
| Aztech – 305EU | 10.0.0.2 | admin | bỏ trống |
| Billion 5100W / 7500G | 192.168.1.254 | admin | admin |
| CNET | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| CNET ADSL2+ 701U | 192.168.1.1 | root | root |
| CNET ADSL 2+ 804 | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| Compex | 192.168.1.1 | admin | password |
| Conexant | 10.0.0.2 | admin | epicrouter/conexant |
| Convert | 10.0.0.2 | admin | conexant |
| Dare Globle – DB108 | 192.168.1.1 | admin | password |
| Dare Link 136E | 192.168.1.1 | admin | admin |
| D-link – DSL300 | 192.168.0.1 | không có | không có |
| D-link – DSL300G | 10.1.1.1 | không có | không có |
| D-link – DSL302G | 10.1.1.1 | admin | admin |
| D-link – DSL500T | 192.168.1.1 | admin | admin |
| D-link – DSL504T | 192.168.1.1 | admin | admin |
| D-link – DSL510T | 192.168.1.1 | admin | admin |
| D-link – DSL520T | 192.168.1.1 | admin | admin |
| DrayTek – Vigo2500/2600 | 192.168.1.1 | admin | không có |
| DynaLink – RTA100 | 192.168.1.1 | root | root |
| DynaLink – RTA100+/ 300 | 192.168.1.1 | admin | admin |
| EasyLink | 10.0.0.2 | admin | không có |
| Ecom | 192.168.1.1 | root | root |
| Ecom 802EV ADSL 2+ | 192.168.1.1 | admin | password |
| GVC | 10.0.0.2 | admin | epicrouter/conexant |
| Huawei – MT800/880 | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Justec | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| LinkPro – MTC150 | 192.168.8.1 | admin | không có |
| LinkPro ADSL2+ 110/410A | 192.168.16.1 | admin | admin |
| LinkSys – 300 / WAG54G | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Kasda – KD318RI | 192.168.1.1 | admin | adslroot |
| Mercury | 192.168.10.1 | user | không có |
| Motorola | 192.168.1.1 | user1 | root |
| Mega Zoom – V 410 | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Mega Zoom – V 400 | 192.168.1.1 | root | Admin |
| Mega Zoom – wireless | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| Micronet – 2+SP3361 | 192.168.1.1 | admin | trendchip |
| Micornet | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| Netcomm – NB1300 | 192.168.1.1 | admin | password |
| Netcomm – NB3 | 192.168.1.1 | root | root |
| Netgear – DM602 / DG834 | 192.168.0.1 | admin | password |
| Ovislink ARM104 | 192.168.1.254 | admin | ovislink |
| Ovislink | 192.168.1.1 | admin | ovislink |
| Planet | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| Planet ADE3000/4000/4400 | 192.168.1.254 | admin | admin |
| Planet ADE4401 Wireless | 192.168.1.254 | admin | admin |
| Postef 8820R | 192.168.1.1 | postef | postef |
| Postef 8820U | 192.168.1.1 | admin | admin |
| ProLink – Hurricane | 10.0.0.2 | admin | password |
| ProLink – 9200 / 9300 | 192.168.1.1 | admin | password |
| Prologic – Hurricane 9000 | 10.0.0.2 | admin | password |
| Propotec | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| PTI – 825 / 8505 QSG | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| PTI – 8411G (wireless) | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Safe Com | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| Sagem TM1201 | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Siemens – SE560dsl | 192.168.1.1 | admin | Admin |
| Shiro 805EU | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Skymaster | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| SMC | 192.168.1.1 | admin | barricade |
| SMC – 7901BRA | 192.168.2.1 | admin | smcadmin |
| SpeedTouch 500 /530 | 10.0.0.138 | không có | không có |
| SpeedTouch 516 / 536 | 192.168.1.254 | Administrator | bỏ trống |
| SpeedTouch 510 / 530 V6 | 192.168.1.254 | Administrator | bỏ trống |
| SpeedTream 4200 / 5200 | 192.168.254.254 | admin | user |
| Tamio – 600 | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| TCL Sart2 4115 | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| TP-Link – TD 8810 / 8840 | 192.168.1.1 | admin | admin |
| Venr | 192.168.1.1 | Admin | Admin |
| WebExel | 10.0.0.2 | admin | epicrouter |
| Westeel – 327 (wireless) | 192.168.1.1 | admin | Password |
| Zoom – X3 / X4 / X5 / X6 | 10.0.0.2 | admin | zoomadsl |
| Zoom – voIP | 10.0.0.2 | admin | zoomvoip |
| Zyxel | 192.168.1.1 | root | root |
| Zyxel | 192.168.1.1 | admin / root | 1234 |
| 3 Com | 172.26.0.1 | Administrator |
admin |
Modem ADSL Huawei MT880 có hai phiên bản và cách cấu hình cho từng loại cũng khác nhau.
Phiên bản thứ nhất: Huawei MT880 Version: V100R002B025 cách cấu hình modem là chọn vào "cây bút chì" trong giao diện Wan Settings của modem. Đối với loại modem này thì mặc định của nhà sản xuất không kích hoạt DHCP Server nên lần đầu tiên bạn phải gán IP tĩnh cho máy tính thì mới vào cấu hình modem được.
Phiên bản thứ hai: Huawei MT880 Version: V100R002B020 cách cấu hình modem là chọn vào "VPC-1" trong giao diện Wan Settings của modem. Đối với loại modem này thì mặc định của nhà sản xuất có kích hoạt DHCP Server nên bạn chỉ cần gán IP động cho máy tính là có thể vào cấu hình cho modem.
Phần1. Cài đặt modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất
1.1. Lắp đặt thiết bị (xem hình 1)
Lưu ý:

Hình 1

1.2. Kiểm tra tín hiệu đèn trên modem

Hình 2
Sau khi lắp đặt thiết bị xong chúng ta quan sát đèn Link ASDL của modem (xem hình 2) nếu sáng xanh (không nhấp nháy) tức là modem đã đồng bộ. Ngược lại nếu đèn Link ADSL tắt hoặc nhấp nháy tức là modem chưa đồng bộ, chúng ta kiểm tra lại sơ đồ đấu nối. Sau khi modem đồng bộ chúng ta tiến hành cài đặt modem với các bước tiếp theo.
1.3. Gán IP tĩnh cho máy tính
Đối với Modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất thì mặc định của nhà sản xuất thì Modem không kích hoạt bật DHCP Server nên để đăng nhập cấu hình modem chúng ta phải gán IP tĩnh cho máy tính. Để gán IP tĩnh cho máy tính chúng ta làm theo các bước sau:
A. Đối với máy tính dùng hệ điều hành Windows 2000 hoặc Windows XP

Hình 3
B. Đối với máy tính dùng hệ điều hành Windows Vista

Hình 4
Lưu ý:
1.4. Đăng nhập cấu hình modem
Để cài đặt modem ADSL việc đầu tiên là chúng ta phải gán IP của máy tính cho cùng lớp mạng với địa chỉ IP của modem sau đó chúng ta đăng nhập vào modem để cấu hình modem.
Đối với modem Huawei MT880 để đăng nhập vào modem chúng ta mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.
Username chúng ta nhập: admin
Password là: admin (xem hình 5)

Hình 5
1.5. Cài đặt kết nối Internet trong modem
Sau khi đăng nhập modem thì việc kế tiếp là cài đặt kết nối Internet cho modem. Để cài đặt kết nối Internet cho modem Huawei MT880 phiên bản thứ nhất chúng ta làm theo các bước sau:

Hình 6
Sau khi vào hiệu chỉnh kết nối sẽ xuất hiện màn hình WAN Setting chúng ta phải nhập vào các thông số sau:

Hình 7
1.6. Kiểm tra kết nối Internet
Sau khi cài đặt xong modem chúng ta kiểm tra xem modem đã kết nối Internet hay chưa, đây là bước quan trọng để xác định rõ quá trình chúng ta cài đặt có đúng hay sai. Nếu chúng ta cài đặt đúng thì modem sẽ kết nối Internet và ngược lại nếu modem không kết nối Internet thì có thể quá trình cài đặt bị sai sót, chúng ta phải kiểm tra lại các bước cài đặt kết nối trước đó cho đến khi nào modem kết nối thì chúng ta mới sử dụng được dịch vụ.
Để kiểm tra kết nối Internet modem Huawei MT880 chúng ta làm theo các bước sau:

Hình 8
Lưu ý: đối với modem Huawei MT880 để kiểm tra kết nối Internet ngoài việc xem thông số WAN IP chúng ta còn có thể quan sát đèn Link ADSL của modem để nhận biết modem đã kết nối Internet hay chưa:
Phần 2. Cài đặt modem Huawei MT880 phiên bản thứ hai
Đối với modem Huawei MT880 thì hai phiên bản modem về hình thức trông giống nhau chỉ khác nhau ở chỗ trong giao diện cấu hình WAN Setting. Đối với phiên bản thứ nhật thì chúng ta cài đặt kết nối là hiệu chỉnh bằng cách nhấp vào "cây bút chì" còn đối với phiên bản thứ hai thì chúng ta chọn vào "PVC-1" trong WAN Setting.
Các thao tác lắp đặt và quan sát đèn tín hiệu đồng bộ cũng giống nhau tuy nhiên đối với modem Huawei MT880 phiên bản thứ hai thì mặc định có kích hoạt DHCP Server nên chúng ta không cần gán IP tĩnh cho máy tính, chỉ cần gán IP động là có thể đăng nhập vào cấu hình modem.
2.1. Gán IP cho máy tính (đối với loại modem này mặc nhiên có kích hoạt DHCP Server nên bạn có thể gán IP động)
Đối với các hệ điều hành Microsoft Windows mặc định thì sau khi cài đặt xong hệ điều hành, Network Adapter đều gán IP động. Có nghĩa là chúng ta không cần phải thực hiện thao tác gán IP cho máy tính mà cũng có thể đăng nhập vào cấu hình modem được ngay. Tuy nhiên, đển kiểm tra xem Network Adapter đã chọn gán IP động hay chưa chúng ta làm theo các bước sau:

Hình 9
2.2. Đăng nhập cấu hình modem
Mở trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ IP của modem: http://192.168.1.1 rồi nhấn Enter.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập Username và Password đăng nhập modem.
Username là: admin
Password là: admin (xem hình 10)

Hình 10
2.3. Cài đặt kết nối Internet cho modem
Để cài đặt modem chúng ta tiến hành thực hiện các bước sau:

Hình 11
2.4. Lưu cấu hình modem

Hình 12
2.5. Kiểm tra kết nối Internet (xem hình 8)
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng:
Tổng đài bán hàng VNPT miễn phí toàn quốc: 18001166
Liên hệ hotline 24/7 Viber/Zalo: 0886.00.11.66
Hoặc đến các điểm giao dịch VNPT TPHCM: xem các điểm giao dịch tại đây ![]()
![]()
0886.00.11.66
0916.31.0606
028.38.686.686
-----------------------------
Tổng đài Hỗ Trợ Kỹ Thuật
CSKH - Cước: 18001166